Thuốc Hytinon 500mg Korea United điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Hytinon 500mg Korea United điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: còn hàng
Bảo hành: đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh
CS Thị Trấn Chờ : 0339 652 322 ![]()
CS Đông Tiến: 0342 882 824 ![]()
CS Yên Phụ: 0368 659 048 ![]()
CS Văn Môn: 0393 540 277 ![]()
CS Hòa Tiến: 0965 024 030 ![]()
Thành phần
Mỗi viên nang cứng chứa:
Hydroxyurea 500mg.
Tá dược: Dinatri hydrophosphat, acid citric khan, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat.
Công dụng của Thuốc Hytinon 500mg
Chỉ định
Thuốc Hytinon 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy.
- Kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
Dược lực học
Hydroxyurea là một dẫn chất của urê đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng làm thuốc chữa ung thư. Hydroxyurea ức chế tổng hợp DNA nhưng không làm ảnh hưởng đến sự tổng hợp RNA hay protein. Cơ chế chủ yếu là hydroxyurea ức chế sự kết hợp của thymidin vào DNA. Ngoài ra thuốc còn trực tiếp gây hư hại DNA.
Hydroxyurea ức chế đặc hiệu ở pha S của chu kỳ tế bào, làm ngừng tiến triển chỗ giáp giới giữa pha G1 và pha S nên ức chế tổng hợp DNA.
Tác dụng độc tế bào của hydroxyurea chỉ giới hạn ở những mô có tốc độ tăng sinh cao và có tác dụng rõ rệt nhất ở những tế bào đang tổng hợp mạnh DNA. Hydroxyurea có thể kích thích sản xuất và làm tăng nồng độ hemoglobin bào thai (Hb F) và như vậy có tiềm năng làm giảm hồng cầu hình lưỡi liềm.
Thuốc không chữa khỏi bệnh thiếu máu hồng cầu liềm và cũng không có vai trò nào trong điều trị cơn đau đang tiến triển, mà chỉ có tác dụng phòng cơn đau.
Hydroxyurea còn được dùng hỗ trợ điều trị bệnh tăng hồng cầu vô căn, kết hợp với trích lấy máu tĩnh mạch gián đoạn, do thuốc có tác dụng ức chế tủy xương, làm giảm sản xuất thừa tiểu cầu và hồng cầu.
Dược động học
Hydroxyurea hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 14 giờ.
Hydroxyurea phân bố nhanh khắp cơ thể, tập trung nhiều hơn ở hồng cầu và bạch cầu. Thể tích phân bố bằng khoảng thể tích nước trong cơ thể. Hydroxyurea qua được hàng rào máu - não. Thuốc qua được bài tiết vào sữa mẹ.
Khoảng trên 50% hydroxyurea bị chuyển hóa ở gan. Một phần nhỏ bị urease, một enzym của vi khuẩn đường ruột, chuyển hóa thành acid acetohydroxamic.
Dùng hydroxyurea C14 cho thấy khoảng 50% liều uống bị thoái giáng ở gan thành CO2 thải trừ qua đường hô hấp và urê thải trừ qua thận. Phần còn lại thải trừ qua nước tiểu ở dạng thuốc không bị chuyển hóa. Sự thải trừ hydroxyurea có thể thay đổi ở người suy gan hay suy thận.
Cách dùng Thuốc Hytinon 500mg
Cách dùng
Hytinon 500mg dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không thể nuốt viên nang, có thể pha bột thuốc trong nang vào cốc nước và uống ngay. Không nên hít hay để bột thuốc tiếp xúc niêm mạc hay da. Nếu thuốc bị đổ ra nên được lau ngay lập tức.
Liều dùng
Người lớn
Chế độ điều trị có thể liên tục hay ngắt quãng. Chế độ liên tục thích hợp hơn cho bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy, trong khi chế độ ngắt quãng có hiệu quả giảm trên tủy xương, nhưng cho đáp ứng tốt trong kiểm soát ung thư cổ tử cung.
Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị đồng thời với tia xạ. Nếu hydroxyurea được dùng đồng thời với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị.
Thời gian thử nghiệm để đánh giá khả năng chống ung thư của hydroxyurea là khoảng 6 tuần. Nếu có đáp ứng lâm sàng tốt, điều trị có thể được tiếp tục kéo dài nhưng bệnh nhân phải được theo dõi đầy đủ và không có những phản ứng bất thường hay trầm trọng xảy ra.
Nên ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/l hay số lượng tiểu cầu dưới 100 x 109/L. Trong những trường hợp này, số lượng tế bào máu nên được đánh giá lại sau ba ngày và tiếp tục chế độ điều trị khi số lượng tế bào trở về bình thường. Sự hồi phục khả năng tạo máu thường nhanh chóng. Nếu hồi phục nhanh chóng không xảy ra khi điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị, có thể ngưng xạ trị. Thiếu máu, nếu nghiêm trọng, cũng có thể kiểm soát mà không phải ngưng dùng hydroxyurea.
Khó chịu tiêu hóa nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn do chế độ điều trị kết hợp có thể được kiểm soát bằng việc ngưng dùng hydroxyurea.
Đau hay khó chịu do viêm niêm mạc tại điểm xạ trị thường được kiểm soát bằng biện pháp như dùng thuốc tê ngoài da và thuốc giảm đau dùng đường uống. Nếu phản ứng nghiêm trọng, có thể ngưng dùng tạm thời hydroxyurea; nếu phản ứng cực kì nghiêm trọng, có thể phải hoãn tạm thời cả xạ trị.
Điều trị liên tục
Hydroxyurea 20 - 30mg/kg dùng một liều mỗi ngày. Chỉnh liều dựa vào cân nặng thực tế hay cân nặng lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo cân nặng nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách lặp lại các xét nghiệm công thức máu.
Điều trị gián đoạn
Hydroxyurea 80mg/kg dùng một liều mỗi 3 ngày. Với chế độ điều trị gián đoạn, ít có nguy cơ giảm bạch cầu hơn, nhưng nếu giảm bạch cầu vẫn xảy ra, nên bỏ qua 1 hay nhiều liều hơn của hydroxyurea.
Dùng chung hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể phải điều chỉnh liều.
Dân số đặc biệt
Trẻ em
Bởi vì tình trạng bệnh hiếm xảy ra trên trẻ em, chưa có chế độ điều trị cho đối tượng này.
Người lớn tuổi
Các bệnh nhân lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác động của hydroxyurea, và có thể cần phải dùng liều thấp hơn.
Suy giảm chức năng thận
Bởi vì một phần thuốc có thải trừ qua thận, cân nhắc giảm liều hydroxyurea ở những đối tượng này.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Độc tính cấp trên niêm mạc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng hydroxyurea với liều cao hơn nhiều lần so với liều khuyến cáo. Đau nhức, ban đỏ tím, phù nề lòng bàn tay và lòng bàn chân tiếp theo sau là tróc da tay và chân, tăng sắc tố da nghiêm trọng cũng đã được báo cáo.
Xử trí
Điều trị lập tức bao gồm rửa dạ dày, theo sau là điều trị hỗ trợ cho hệ tim phổi nếu có yêu cầu. Sau đó, cần phải theo dõi hệ thống tạo máu, nếu cần thiết, bệnh nhân nên được truyền máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Hytinon 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ức chế tủy xương là độc tính chính của hydroxyurea. Độc tính trên mạch máu da bao gồm viêm loét và hoại tử mạch máu đã xảy ra trên những bệnh nhân bị rối loạn tăng sinh tủy xương trong khi điều trị với hydroxyurea. Nguy cơ độc trên mạch máu tăng cao ở bệnh nhân đã từng hay đang điều trị interferon.
Tăng sắc tố da, teo da và móng, vảy da, nốt sần màu tím và hói đầu xuất hiện trên một số bệnh nhân vài năm sau khi điều trị dài hạn với hydroxyurea.
Những trường hợp viêm tụy và độc tính trên gan gây hoặc không gây tử vong, viêm thần kinh ngoại biên nặng đã xuất hiện trên những bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng hydroxyurea chung với thuốc kháng retrovirus, đặc biệt là didanosin phối hợp với stavudin. Những bệnh nhân điều trị bằng hydroxyurea kết hợp với đidanosin, stavudin và indinavir có mức giảm trung bình tế bào CD4 khoảng 100/mm³.
Tác dụng không mong muốn quan sát được khi dùng kết hợp hydroxyurea và xạ trị là tương tự như khi dùng hydroxyurea riêng lẻ, chủ yếu là ức chế tủy xương (giảm bạch cầu và thiếu máu) và kích ứng dạ dày. Gần như tất cả bệnh nhân trải qua hết đợt điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị đều bị giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu (<100000/mm³) hiếm xảy ra và thường khi có giảm bạch cầu đáng kể. Hydroxyurea có thể làm tăng nguy cơ một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng xạ trị đơn lẻ, như khó chịu dạ dày và viêm niêm mạc.
Rất thường gặp, ADR > 1/10
-
Rối loạn máu và hệ tạo máu: Suy tủy, giảm tế bào CD4, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu giảm, thiếu máu.
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
-
Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm tụy*, buồn nôn, nôn, tiêu
Thuốc Hytinon 500mg Korea United điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Viên nén Nifedipin T20 retard Stella dự phòng đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Dung dịch tiêm AtiLeucine inj 500mg/5ml An Thiên điều trị triệu chứng cơn chóng mặt (2 vỉ x 5 ống)
10,000đ
Dung dịch tiêm AtiLeucine inj 500mg/5ml An Thiên điều trị triệu chứng cơn chóng mặt (2 vỉ x 5 ống)
10,000đ
Thuốc mỡ tra mắt TobraDex Alcon điều trị viêm và nhiễm khuẩn (3,5g)
63,000đ
Tobradex Alcon 3.5 g được b ...
Thuốc Fasthan 20 SaVipharm
Liên hệ
Thuốc Fasthan 20 SaVipharm
Liên hệ
Neurocetam 800 Piracetam (H/10vỉ/10v)
Liên hệ
Thuốc Cefimbrano 200mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Dịch truyền Lipovenoes 10% PLR Fresenius Kabi cung cấp các axit béo thiết yếu (250ml)
Liên hệ
Lipovenoes 10% Plr là sản phẩm của Fresenius Kabi Austria GmbH có thành phần chính là dầu đậu nành, Glycerin, Phospholipid (Omega-3 fatty acids) từ trứng dùng trong đáp ứng nhu cầu về calori và các ...
Fabonxyl (piraceta + cinnarizin) H10*10 (Vỉ)
Liên hệ
Thuốc Moxydar 1500mg Grimberg điều trị đau thực quản, dạ dày (5 vỉ x 6 viên)
Liên hệ
ERYTHROMYCIN 250mg
Liên hệ
ERYTHROMYCIN 250mg
Liên hệ
Tenafin 1% VCP 15g - Kem trị nấm ngoài da
Liên hệ
Trichophyton (như T. rubum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum).
Microsporum ...
Viên nén Klacid MR 500mg Abbott điều trị nhiễm trùng đường hô hấp (1 vỉ x 5 viên)
Liên hệ
Thuốc Klacid MR 500 mg dạng viên nén là sản phẩm của Công ty Abbott, có thành phần chính là Clarithromycin. Thuốc được dùng để điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng ...
Thuốc Clorpheniramin 4mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm và mày đay
Liên hệ
Thuốc Clorpheniramin 4mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm và mày đay
Liên hệ
Cystine B6 500mg
Liên hệ
Cystine B6 500mg
Liên hệ
Thuốc Zentel Albendazole 200mg GSK điều trị các loại giun đường ruột nhạy cảm (1 vỉ x 2 viên)
Liên hệ
Thuốc Zentel Albendazole 200mg GSK điều trị các loại giun đường ruột nhạy cảm (1 vỉ x 2 viên)
Liên hệ
Thuốc Coaprovel 150mg/12.5mg Sanofi điều trị tăng huyết áp nguyên phát (2 vỉ x 14 viên)
Liên hệ
Thuốc Flagyl 250mg Sanofi điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
MHAescin 40 trị giãn tĩnh mạch, chống phù nề (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, viêm hoặc giãn tĩnh mạch chân, trĩ
Ozarium 100mg
Liên hệ
Ozarium 100mg
Liên hệ
Thuốc Neuractine 2mg SaVi điều trị chứng mất ngủ (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Neuractine 2 mg (eszopiclone) được sản xuất bởi Công ty Cổ phầm Dược phẩm Savi (SaVipharm), có dạng viên nén tròn bao phim được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ, khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ ...
Viên đặt phụ khoa Vaginapoly Phil Inter điều trị nhiễm trùng ở âm đạo (2 vỉ x 6 viên)
Liên hệ
Thuốc Vaginapoly được chỉ định trong trường h ...
Thuốc Cholina Phil hỗ trợ hồi phục sau tai biến mạch máu não (3 vỉ x 10 viên)
403,000đ
Penveril (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
60,000đ
Penveril (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
60,000đ
Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em (6-15 tuổi) ...
Droxikid (cefadroxil) 250mg H24g (gói)
Liên hệ
Trị viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm amidan, viêm họng,...
Lonitez H10*10 (Viên)
Liên hệ
Lonitez H10*10 (Viên)
Liên hệ
...
Thuốc Metpredni 4 A.T kháng viêm, điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Metpredni 4 A.T kháng viêm, điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bột pha uống Vigentin 250mg/31,25mg điều trị nhiễm khuẩn (hộp 12 gói)
Liên hệ
Insulatard 100 IU/ml
Liên hệ
Insulatard 100 IU/ml
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)
Liên hệ
Thuốc nhỏ mắt, mũi, tai Polydeson Vidipha điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm xoang (5ml)
Liên hệ
Thông số kỹ thuật
Sản phẩm bán chạy
Thông số kỹ thuật




Bình luận