Thuốc nhỏ tai Otofa Bouchara điều trị các dạng chảy mũ tai, viêm tai mạn tính (10ml)

Liên hệ

Thuốc nhỏ tai Otofa Bouchara điều trị các dạng chảy mũ tai, viêm tai mạn tính (10ml)

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

1. Thành phần

Mỗi 100 ml dung dịch nhỏ tai chứa:

  • Thành phần hoạt chất: Rifamycin natri 2,6g (tương đương 2.000.000 IU Rifamycin)
  • Thành phần tá dược: Macrogol 400, Acid ascorbic, Dinatri edetat, Kali metabisulphit, Lithium hydroxyd, Nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị tại chỗ các dạng chảy mủ tai:

- Có kèm theo thông khí nhĩ.

- Có kèm theo dẫn lưu hốc tai.

- Viêm tai mạn tính không viêm xương có kèm thủng màng nhĩ.

Lưu ý: Rifamycin không có hoạt tính chống lại Pseudomonas aeruginosa không đáp ứng trên lâm sàng và vi khuẩn học là phổ biến. Loại này gây ra ít nhất 30% các bệnh nhiễm khuẩn được chỉ định dùng thuốc này.

Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành đối với viêm tai ngoài.

Cần tuân thủ hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Dùng tại chỗ. Nhỏ tai.
  • Nên làm ấm chai thuốc trong tay vài phút trước khi dùng để tránh những cảm giác khó chịu do tai tiếp xúc với dung dịch lạnh.
  • Nghiêng đầu để tai đau hướng lên trên, nhỏ thuốc, kéo nhẹ nhiều lần trên vành tai, giữ nghiêng đầu trong khoảng 5 phút để thuốc chảy sâu vào ống tai.
  • Lặp lại thao tác như trên với tai còn lại nếu cần.
  • Không nên bóp ống nhỏ giọt quá mạnh.
  • Bỏ lọ thuốc khi hết thời gian điều trị; không giữ phần thuốc còn lại để dùng cho lần sau.
  • Tránh để dung dịch tiếp xúc với quần áo do có thể bị vẩy bẩn.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

- Liều dùng

Người lớn:

  • 5 giọt, 2 lần/ngày.
  • Nhỏ thuốc vào ống tai bị bệnh vào buổi sáng và buổi tối.

Trẻ em:

  • 3 giọt, 2 lần/ngày.
  • Nhỏ thuốc vào ống tai bị bệnh vào buổi sáng và buổi tối.
  • Thời gian điều trị thường là 7 ngày.

- Quá liều

  • Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
  • Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Chống chỉ định

Thuốc này không được dùng cho những bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là rifamycin).

5. Tác dụng phụ

Thuốc làm tai có màu hồng (khi soi tai).

Do thuốc có chứa sulphit, nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ hoặc co thắt phế quản.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Dùng kháng sinh tại chỗ có thể gây mẫn cảm với hoạt chất và dẫn đến phản ứng toàn thân.
  • Ngưng thuốc ngay nếu xảy ra phát ban da hay có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng tại chỗ như ngứa, đỏ da, sưng, đóng vảy khô, vết thương không lành hay toàn thân như co thắt phế quản và sốc phản vệ.
  • Không được chích hoặc nuốt dung dịch này.
  • Khi dùng, tránh chạm ngón tay hoặc tai vào đầu ống nhỏ giọt nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Không nên dùng thuốc này đồng thời với các thuốc nhỏ tai khác.
  • Nếu triệu chứng vẫn kéo dài sau 10 ngày điều trị, bệnh nhân nên được khám lại để xem xét lại bệnh trạng và cách điều trị.

- Thai kỳ và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

  • Thực tế cho thấy hầu như thuốc không đi vào máu
  • cũng như đối với các hợp chất thuộc họ rifamycin,
  • có thể sử dụng sản phẩm này trong suốt thai kỳ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

  • Hầu như thuốc không đi vào sữa mẹ, phụ nữ dùng
  • thuốc này có thể cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận. Tuy nhiên bệnh nhân nên thận trọng vì bản thân bệnh viêm tai có thể ảnh hưởng đến thính lực.

- Tương tác thuốc

  • Tương tác của thuốc: Chưa ghi nhận.
  • Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Phân loại ATC: S02AA12
  • Nhóm trị liệu: thuốc kháng khuẩn và khử trùng tai.

Cơ chế tác động

Rifamycin là kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn các chủng nhạy cảm như Staphylococci. Thuốc cản trở sự tổng hợp acid nucleic của vi sinh vật bằng cách ức chế RNA polymerase phụ thuộc DNA. Rifamycin ức chế RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn bằng cách gắn vào vị trí tiếp giáp với trung tâm hoạt động của RNA polymerase và ngăn chặn sự tổng hợp các sản phẩm RNA.

Xem thêm

Thuốc nhỏ tai Otofa Bouchara điều trị các dạng chảy mũ tai, viêm tai mạn tính (10ml)

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại

Dược sĩ tư vấn?