Bột pha uống Bostolox 100mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (hộp 24 gói)
Liên hệ
Bột pha uống Bostolox 100mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (hộp 24 gói)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống Bostolox Suspension 100mg Boston
Trong mỗi 1 gói 3g Bostolox Suspension 100mg có chứa:
Hoạt chất chính: Cefpodoxim (tồn tại dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 100mg.
Hệ thống tá dược vừa đủ bao gồm: Compri M3 fine (chứa sucrose và maltodextrin), natri benzoat, gôm xanthan, natri citrat, acid citric, Sucralose và bột mùi chanh.
Dạng bào chế của sản phẩm: Cốm pha hỗn dịch uống.
Công dụng của Bostolox Suspension 100mg Boston
Bostolox Suspension 100mg Boston có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm, giúp giải quyết các ổ nhiễm trùng ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
Chỉ định sử dụng
Viêm tai giữa cấp tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella,... gây ra.
Viêm họng, viêm amidan do tác nhân Streptococcus pyogenes.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do chủng S. pneumoniae hoặc H. influenzae.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae hoặc H. influenzae.
Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung cấp tính không có biến chứng do vi khuẩn Nesseria gonorrhoeae.
Nhiễm khuẩn hậu môn – trực tràng cấp tính không kèm biến chứng ở nữ giới do Nesseria gonorrhoeae.
Viêm xoang hàm trên cấp tính do các chủng Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng do vi khuẩn Escherichia coli hoặc Klebsiella.
Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống Bostolox Suspension 100mg Boston
Hướng dẫn cách sử dụng
Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Sau khi hòa tan hoàn toàn 1 gói cốm vào một cốc nước ấm, người bệnh cần uống ngay lập tức để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Liều dùng phù hợp
Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Viêm họng và/hoặc viêm amidan: Dùng liều 2 viên 1 ngày, chia làm 2 lần uống, duy trì liên tục từ 5 - 10 ngày.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần uống 2 viên, duy trì trong vòng 2 tuần.
Lậu không biến chứng (áp dụng cho cả nam và nữ) và viêm trực tràng do lậu cầu (ở nữ giới): Sử dụng 1 liều duy nhất là 2 viên /ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần uống 4 viên, duy trì trong 1 - 2 tuần.
Viêm xoang hàm cấp tính: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần uống 2 viên, duy trì trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Dùng ngày 2 lần, mỗi lần uống 1 viên, duy trì trong 1 tuần.
Đối với trẻ em từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi:
Viêm tai giữa cấp tính: Sử dụng liều 5 mg/kg mỗi 12 giờ, ngày dùng 2 lần, duy trì trong 5 ngày.
Viêm họng và/hoặc viêm amidan: Sử dụng liều 5 mg/kg mỗi 12 giờ, ngày dùng 2 lần, duy trì trong 5 - 10 ngày.
Viêm xoang hàm cấp tính: Sử dụng liều 5 mg/kg mỗi 12 giờ, ngày dùng 2 lần, duy trì trong 10 ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận:
Cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng, thông thường là 2 liều cách nhau 24h.
Đối với bệnh nhân xơ gan:
Không cần chỉnh liều ở nhóm đối tượng này.
Khi dùng quá liều phải làm sao?
Khi sử dụng quá liều thuốc, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Trong trường hợp khẩn cấp, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ như thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc để loại bỏ hoạt chất ra khỏi tuần hoàn.
Khi quên 1 liều cần làm gì?
Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù đắp.
Những điều cần lưu ý khi sử dụng
Trường hợp không nên sử dụng
Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong công thức thuốc.
Bệnh nhân mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Cảnh báo và thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với hoạt chất Cefpodoxim, các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc Penicillin.
Cần đặc biệt lưu ý đến triệu chứng tiêu chảy trong suốt quá trình sử dụng kháng sinh. Nếu xác định người bệnh bị tiêu chảy do Clostridioides difficile (CDAD), phải ngừng thuốc ngay lập tức.
Thận trọng khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân đang đồng thời điều trị bằng các thuốc lợi tiểu mạnh.
Không tự ý sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn.
Đối với người cao tuổi có chức năng thận bình thường, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều dùng.
Do công thức thuốc có chứa natri benzoat, cần thận trọng khi dùng cho các đối tượng nhạy cảm với thành phần này.
Tá dược Compri M3 fine chứa hàm lượng sucrose lớn, do đó không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mắc chứng rối loạn di truyền không dung nạp Fructose hoặc kém hấp thu Glucose-galactose.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện tại chưa có thông tin hoặc dữ liệu lâm sàng ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng trong thai kỳ
Cần hết sức thận trọng khi chỉ định kháng sinh này cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
Sử dụng khi đang cho con bú
Cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc cho người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tương tác với thuốc khác
Các thuốc Antacid và thuốc ức chế thụ thể H2: Làm giảm nồng độ đỉnh của hoạt chất Cefpodoxim trong tuần hoàn máu.
Probenecid và các kháng sinh nhóm beta-lactam: Làm giảm khả năng đào thải của Cefpodoxim qua đường thận.
Các thuốc có độc tính trên thận: Cần theo dõi sát sao chức năng thận của người bệnh khi phối hợp điều trị.
Khả năng gây ung thư, đột biến gen hoặc làm suy giảm chức năng sinh sản: Hiện chưa có bất kỳ ghi nhận lâm sàng nào.
Tác dụng phụ có thể gặp phải
Trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Các phản ứng có tỷ lệ xuất hiện > 1 %:
Tiêu chảy.
Ban da.
Nôn.
Các phản ứng có tỷ lệ xuất hiện < 1 %:
Đau bụng, đau đầu, suy nhược cơ thể, nhiễm nấm, nhiễm trùng do Candida.
Nôn mửa, chán ăn, viêm miệng, khô miệng và viêm đại tràng giả mạc.
Tăng tiểu cầu tiên phát, tăng số lượng bạch cầu ưa acid, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Tăng chỉ số SGPT.
Ảo giác, trạng thái lo lắng.
Chảy máu cam.
Mày đay, đỏ da.
Biến đổi một số chỉ số cận lâm sàng như tăng men gan, tăng hoặc giảm các tế bào máu, tăng chỉ số BUN và creatinin huyết thanh.
Tác dụng phụ chung thường gặp của nhóm kháng sinh Cephalosporin:
Suy giảm chức năng thận, nhiễm độc thận, thiếu máu tan máu, xuất huyết, kích hoạt các cơn động kinh.
Bột pha uống Bostolox 100mg kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (hộp 24 gói)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bán chạy



