Viên nén Piracetam - Egis 800mg điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (30 viên)
Liên hệ
Viên nén Piracetam - Egis 800mg điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (30 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Viên nén Piracetam - Egis 800mg là gì?
Do doanh nghiệp Egis Pharmaceuticals sản xuất, thuốc Piracetam - Egis 800 mg sở hữu hoạt chất chủ đạo là Piracetam với hàm lượng đạt 800 mg trong mỗi viên.
Chỉ định điều trị
Dược phẩm này được áp dụng lâm sàng cho những trường hợp bệnh lý sau:
- Giải quyết các biểu hiện lâm sàng do hội chứng tâm thần thực thể gây ra.
- Khắc phục những di chứng phát sinh sau tai biến mạch máu não thể thiếu máu cục bộ (đặc biệt ưu tiên cải thiện tình trạng mất ngôn ngữ).
- Kiểm soát và điều trị hiện tượng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
- Đẩy lùi trạng thái chóng mặt cùng các biểu hiện rối loạn thăng bằng đi kèm.
- Hỗ trợ trị liệu tình trạng suy giảm hoặc mất đi năng lực nhận thức ở bệnh nhân nghiện rượu kinh niên, đồng thời xoa dịu các triệu chứng xuất hiện trong giai đoạn cai rượu.
- Nâng cao năng lực học tập và đọc viết cho trẻ gặp hội chứng khó đọc, cần kết hợp đồng thời với những liệu pháp giáo dục chuyên biệt (như phương pháp can thiệp cho trẻ khuyết tật ngôn ngữ).
Đặc điểm cảm quan và Quy cách đóng gói
Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có hình thuôn dài, sở hữu tông màu trắng hoặc trắng ngà và hoàn toàn không tỏa mùi. Thiết kế viên thuốc có các góc cạnh rõ ràng, tích hợp rãnh chia đôi tiện lợi ở cả hai mặt, riêng một mặt được dập chìm mã ký hiệu E và 242.
Về quy cách bảo quản, các viên thuốc được chứa trong chai bằng chất liệu thủy tinh tối màu (màu nâu). Phần nắp chai làm từ nhựa, tích hợp sẵn vòng đai bảo đảm tính nguyên vẹn của sản phẩm cùng bộ phận giảm chấn bên trong. Mỗi chai thuốc hoàn chỉnh sẽ được đặt gọn trong một hộp bằng bìa giấy cứng, đi kèm theo một tờ hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Thành phần của Viên nén Piracetam - Egis 800mg
Mỗi 1 viên nén có chứa hoạt chất chính là Piracetam với hàm lượng 800 mg.
Công dụng của Viên nén Piracetam 800mg
Chỉ định sử dụng
Sản phẩm Piracetam - Egis 800 mg được áp dụng trong những trường hợp lâm sàng dưới đây:
- Khắc phục các biểu hiện của hội chứng tâm thần thực thể (bao gồm giảm sút nhận thức, [rối loạn trí nhớ; thiếu chú ý], suy giảm độ tỉnh táo do tổn thương não bộ khu trú hoặc lan tỏa, rối loạn chức năng).
- Điều trị các di chứng do tai biến mạch máu não thể thiếu máu cục bộ gây ra (đặc biệt là tình trạng mất ngôn ngữ).
- Kiểm soát chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não, có thể áp dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp cùng các thuốc khác.
- Đẩy lùi trạng thái chóng mặt và hiện tượng mất thăng bằng đi kèm (ngoại trừ nguyên nhân do rối loạn vận mạch hoặc tâm thần bất định).
- Hỗ trợ cải thiện tình trạng suy giảm chức năng nhận thức ở người nghiện rượu mãn tính và giảm nhẹ các triệu chứng phát sinh trong giai đoạn cai rượu.
- Nâng cao khả năng học tập và đọc viết ở trẻ gặp khó khăn trong học tập, cần phối hợp đồng thời với các liệu pháp giáo dục chuyên biệt (như phương pháp dạy trẻ khuyết tật ngôn ngữ).
Cơ chế tác dụng (Dược lực học)
Phân loại dược lý trị liệu: Thuốc hướng trí tuệ (nootropic).
Mã ATCC: N06B X03
Cơ chế tác dụng:
Hoạt chất Piracetam hoạt động như một chất hướng trí tuệ sở hữu cơ chế tác động đa chiều. Hoạt chất này thúc đẩy quá trình chuyển hóa nucleotid tại các tế bào thần kinh, tăng cường tiêu thụ oxy cùng glucose ở não bộ, đồng thời kích thích sự dẫn truyền hệ acetylcholin và dopamin giữa các tế bào thần kinh. Khả năng liên kết của hoạt chất vào lớp kép phospholipid của màng tế bào dao động tùy theo liều lượng sử dụng, giúp tái thiết lập cấu trúc nguyên vẹn, từ đó tối ưu hóa tính lỏng và hoạt động của màng tế bào.
Đối với bệnh nhân thiếu máu não cục bộ, Piracetam hỗ trợ tích cực cho sự vi tuần hoàn và chuyển hóa tại não nhờ khả năng tăng tưới máu tới các khu vực bị thiếu máu mà không gây ảnh hưởng đến lượng máu nuôi dưỡng các vùng não bình thường khác.
Tác dụng huyết lưu biến dương tính của thuốc được thể hiện qua việc tăng độ biến dạng của hồng cầu, ức chế sự kết tụ tiểu cầu, hạn chế hồng cầu bám dính vào thành mạch và giảm thiểu tình trạng co thắt mao mạch.
Bên cạnh đó, quá trình tổng hợp prostacycline tại các thành mạch khỏe mạnh cũng được kích thích trực tiếp bởi hoạt chất này.
Các thử nghiệm trên mô hình động vật chứng minh khả năng bảo vệ hệ thần kinh trung ương của Piracetam trước tình trạng thiếu oxy, chấn thương thực thể ở não, các tác nhân độc hại và cơn co giật do sốc điện, hoặc làm giảm thiểu mức độ tổn thương do các yếu tố này gây ra.
Dựa trên các dữ liệu nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng, hoạt chất giúp tối ưu hóa các chức năng nhận thức (bao gồm khả năng học tập, ghi nhớ, tập trung, ý thức) ở cả đối tượng khỏe mạnh lẫn người bị suy giảm nhận thức. Những hiệu quả này xuất hiện mà không gây ra tác dụng an thần hay kích thích thần kinh. Piracetam hỗ trợ bảo vệ và phục hồi chức năng nhận thức trong cũng như sau các tổn thương não bộ (do thiếu oxy, nhiễm độc hoặc liệu pháp sốc điện). Sự ảnh hưởng của tình trạng thiếu oxy lên hoạt động và chức năng của não bộ cũng được giảm thiểu nhờ hoạt chất này.
Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học)
Trong khoảng liều từ 0,8 - 12 g, Piracetam thể hiện đặc tính dược động học tuyến tính. Sau khi dung nạp qua đường uống, cơ thể hấp thu nhanh chóng hoạt chất ở dạng nguyên bản với sinh khả dụng đạt xấp xỉ 100%. Nồng độ cực đại của thuốc trong huyết tương được ghi nhận sau 30 - 60 phút và trong dịch não tủy là khoảng 2 - 8 giờ. Quá trình hấp thu không bị biến đổi bởi thức ăn, dù vậy thức ăn có thể làm giảm chỉ số Cmax và kéo dài chỉ số tmax.
Thời gian bán thải của hoạt chất đạt khoảng 4 - 5 giờ trong huyết tương và từ 6 - 8 giờ trong dịch não tủy. Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương là 15%. Các vùng tập trung hoạt chất bao gồm vỏ não, vỏ tiểu não, nhân đuôi, hippocampus, thể gối ngoài và đám rối màng mạch.
Đường bài tiết chủ yếu của thuốc là qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Trong vòng 24 - 30 giờ sau khi dùng một liều đơn, khoảng 90 - 100% lượng thuốc được đào thải ra ngoài. Hoạt chất có khả năng vượt qua hàng rào máu - não, đi qua nhau thai (nồng độ đo được ở thai nhi tương đương 70 - 90% nồng độ của người mẹ) và bài tiết vào sữa mẹ. Quá trình thẩm phân máu có thể loại bỏ được Piracetam với hiệu suất tách đạt khoảng 50 - 60%.
Cách dùng Viên nén Piracetam - Egis 800mg
Hướng dẫn cách sử dụng
Người bệnh sử dụng thuốc bằng đường uống. Thời điểm thích hợp để uống là trước khi ăn. Hãy nuốt viên thuốc cùng với lượng nước khoảng 100 - 200 ml. Tổng liều hằng ngày cần được phân chia đều để uống làm 2 lần hoặc từ 3 đến 4 lần.
Liều dùng phù hợp
Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng cụ thể cho từng bệnh nhân dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh lý và khả năng đáp ứng trên lâm sàng.
Đối với người trưởng thành:- Liều bắt đầu thông thường: Sử dụng 2400 mg mỗi ngày.
- Liều duy trì: Sử dụng từ 1200 - 2400 mg mỗi ngày.
- Giới hạn tối đa: Không dùng quá 4800 mg trong một ngày.
- Thời gian áp dụng: Phụ thuộc vào diễn tiến lâm sàng của người bệnh.
- Bệnh mãn tính: Liệu trình thường kéo dài từ 6 - 12 tuần để đạt kết quả tốt nhất. Sau 3 tháng, cần đánh giá lại tình trạng để quyết định việc tiếp tục hay dừng thuốc.
- Trường hợp điều trị kéo dài: Nên cân nhắc giảm bớt liều hoặc tạm ngưng dùng thuốc hoàn toàn trong vòng 6 tháng. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, nếu cơ thể đáp ứng tốt, quá trình điều trị có thể kéo dài nhiều tháng, riêng bệnh nhân Alzheimer có thể phải dùng thuốc trong nhiều năm.
- Hội chứng tâm thần thực thể (điều trị triệu chứng): Dùng từ 2,4 - 4,8 g/ ngày, chia đều thành hai hoặc ba lần uống.
- Di chứng do tai biến mạch máu não: Đối với cả giai đoạn cấp và mãn tính (khi bệnh kéo dài trên 15 ngày), liều khuyên dùng là 4,8 - 6 g/ ngày.
- Giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não: Khởi đầu với liều 7,2 g/ ngày. Nếu cần, có thể tăng thêm 4,8 g sau mỗi 3 - 4 ngày cho tới khi đạt mức tối đa 20 g mỗi ngày. Khi ghi nhận sự cải thiện lâm sàng, cần giảm dần liều lượng từng bước 1,2 g sau mỗi 2 ngày (đối với hội chứng Lance và Adam thì giãn cách khoảng 34 ngày) nhằm phòng ngừa nguy cơ tái phát co giật đột ngột hoặc co giật do hội chứng cai thuốc. Các thuốc phối hợp điều trị giật rung cơ vỏ não vẫn dùng liều thông thường và có thể giảm bớt tùy theo tiến triển của bệnh.
- Chứng chóng mặt: Dùng từ 2,4 - 4,8 g/ ngày, chia làm 2 - 3 lần uống.
Viên nén Piracetam - Egis 800mg điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (30 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Sản phẩm bán chạy



