Thuốc Utralene-50 Umedica điều trị trầm cảm (10 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Thuốc Utralene-50 Umedica điều trị trầm cảm (10 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Mã sản phẩm:

Tình trạng: Còn hàng

Đổi trả: Đổi trả trong vòng 30 ngày

100% Sản phẩm
chính hãng

Tư vấn
Miễn phí online

Giao hàng
toàn quốc

Hậu mãi
chu đáo

CS Thị Trấn Chờ0339 652 322
CS Đông Tiến0342 882 824
CS Yên Phụ0368 659 048
CS Văn Môn0393 540 277
CS Hòa Tiến0965 024 030

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Sertraline HCl tương đương Sertraline: 50 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose, colloidal silicon dioxid, tinh bột ngô, tween 80 [Sorbox 80], ethyl cellulose, magnesi stearat, talc, natri starch glycolat, Wincoat WT-AQ-3064 green vừa đủ 1 viên.
  • Màu: Hồ của Quinoline vàng WS và Brilliant Blue FCF.

2. Công dụng (Chỉ định)

Sertraline được chỉ định điều trị chứng trầm cảm, chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức và các trường hợp hoảng loạn, hoang mang, sợ hãi kèm theo hoặc không kèm theo chứng sợ chỗ đông người đặc trưng bởi các cơn hoảng loạn bất thình lình và lo lắng về sự gia tăng bệnh, lo lắng về các biến chứng và hậu quả của bệnh, và/hoặc sự thay đổi thái độ, hành vi liên quan đến bệnh này.

3. Cách dùng - Liều dùng

Với các liều điều trị không sử dụng được hàm lượng này, có thể sử dụng các dạng thuốc có hàm lượng thích hợp khác.

Người lớn:

Liều thường dùng hàng ngày là 50 mg sertraline. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 100 mg/ngày, Liều tối đa hàng ngày là 200 mg sertraline.

Nếu yêu cầu phải tăng liều, cần tăng từ từ từng mức 50 mg trong thời gian ít nhất 1 tuần.

Khi điều trị trong thời gian dài, cần cân nhắc sử dụng liều thấp nhất có thể nhằm mang lại hiệu quả điều trị thích đáng.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

Viên nén bao phim sertraline không nên sử dụng điều trị cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.

Người già:

Vì thời gian bán thải của thuốc có thể bị kéo dài ở người già, cần giảm liều một cách hợp lý cho các bệnh nhân già.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Cần sử dụng sertraline thận trọng cho các bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Mặc dù không nhất thiết phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, khuyến cáo nên giảm liều hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các lần sử dụng thuốc. sertraline không được đề nghị sử dụng cho các trường hợp suy gan nặng do không có các dữ liệu lâm sàng có giá trị.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Các bệnh nhân suy thận nặng cần được giám sát chặt chẽ khi điều trị trong thời gian dài.

Cách dùng và thời gian sử dụng thuốc:

Sertraline được uống ngày 1 lần, vào buổi sáng hoặc buổi tối, với một lượng đủ nước. Thuốc có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Thuốc có thể bắt đầu có tác dụng chống trầm cảm trong vòng 7 ngày, tuy nhiên, tác dụng tối đa thường đạt được trong vòng 2-4 tuần điều trị; bệnh nhân cần được thông báo về điều này.

Thời gian điều trị tùy vào tính chất và mức độ trầm trọng của sự rối loạn tâm thần. Sau khi các triệu chứng trầm cảm đã thuyên giảm, việc điều trị kéo dài để kiểm soát tình trạng đã được cải thiện này ít nhất 6 tháng có thể được đề nghị.

Viên nén bao phim sertraline 50 mg/100 mg chỉ được sử dụng theo đường uống.

Các triệu chứng ngưng thuốc khi dừng sử dụng thuốc:

Tránh ngừng thuốc đột ngột. Khi ngừng điều trị với sertraline, liều cần được giảm từ từ trong thời gian ít nhất 1-2 tuần để giảm thiểu nguy cơ của các phản ứng ngưng thuốc. Nếu không thể chịu đựng được các triệu chứng xuất hiện sau khi giảm liều hoặc khi ngừng điều trị, có thể cần tiếp tục sử dụng lại liều trước khi giảm hoặc ngừng thuốc. Sau đó, bác sĩ có thể tiếp tục cho giảm liều một cách từ từ hơn.

- Quá liều

Các triệu chứng quá liều sertraline gây ra như buồn ngủ, rối loạn dạ dày ruột (ví dụ: buồn nôn hay nôn), tim đập nhanh, run, lo âu và hoa mắt chóng mặt. Hôn mê đã được báo cáo trong một số hiếm các trường hợp.

Các tài liệu sẵn có cho thấy sertraline có chỉ số an toàn lớn khi sử dụng quá liều. Đã có các báo cáo về việc uống liều đơn sertraline lên tới 13,5 g. Ảnh hưởng nguy hại chủ yếu xuất hiện sau khi nhiễm độc sertraline do sử dụng đồng thời với các thuốc khác và/hoặc uống rượu trong khi điều trị với sertraline. Khi đó cần phải tích cực điều trị quá liều.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho sertraline. Các biện pháp sau cần được chỉ định: đảm bảo thông đường thở và cung cấp đầy đủ oxy cho người bệnh. Sử dụng than hoạt, phối hợp với dung dịch sorbitol hay một thuốc xổ khác nếu thấy cần thiết, ít hiệu quả nhất là rửa dạ dày. Uống thuốc gây nôn là không thích hợp. Cần theo dõi tổng thể chức năng tim mạch và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Lợi tiểu, thẩm tách, truyền máu và truyền thay máu không chắc có hiệu quả trong trường hợp thuốc có thể tích phân bố lớn như sertraline.

4. Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với sertraline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sertraline không được sử dụng đồng thời với các chất ức chế monoamino oxidase (MAO) bao gồm selegiline, moclobemide và linezolide-một chất kháng khuẩn có tác dụng ức chế thuận nghịch monoamino oxidase (MAO).
  • Sertraline không được sử dụng đồng thời với pimozide.

5. Tác dụng phụ

Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Các rối loạn hệ thần kinh thực vật:

  • Thường gặp: bất lực.
  • Ít xảy ra: chứng đỏ bừng, tăng tiết nước bọt, da lạnh và ẩm ướt, giãn đồng tử.
  • Hiếm gặp: xanh xao, tái nhợt, tăng nhãn áp, cương dương vật, giãn mạch.

Các rối loạn toàn thân:

Hiếm gặp: phản ứng dị ứng.

Hệ tim mạch:

  • Thường gặp: đánh trống ngực, đau ngực.
  • Ít gặp: tăng huyết áp, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, phù quanh hốc mắt, phù ngoại biên, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại biên, ngất, phù.
  • Hiếm gặp: đau ngực ở vùng thượng vị, đau ngực dưới xương ức, làm nặng thêm chứng tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, rối loạn mạch não.

Các rối loạn hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên:

  • Thường gặp: tăng trương lực, giảm cảm giác.
  • Ít gặp: chứng co rút, lẫn lộn, tăng vận động, chóng mặt, mất điều hòa, phối hợp không bình thường, tăng cảm giác, chuột rút cẳng chân, dáng đi bất thường, giảm vận động.
  • Hiếm gặp: chứng khó phát âm, hôn mê, giảm trương lực, sa mí mắt, chứng múa giật, giảm phản xạ.

Các rối loạn về da và phần phụ:

  • Ít gặp: ngứa, trứng cá, mày đay, hói, khô da, ban đỏ, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban dát sần.
  • Hiếm gặp: mụn nang lông, eczema, viêm da, viêm da tiếp xúc, ban bỏng rộp, rậm lông, rối loạn sắc tố da, ban mụn mủ.

Các rối loạn về nội tiết:

Hiếm gặp: lồi mắt, to vú ở đàn ông.

Các rối loạn dạ dày ruột:

  • Thường gặp: tăng sự ngon miệng.
  • Ít gặp: chứng nuốt khó, làm trầm trọng thêm chứng mục xương, ợ hơi, viêm thực quản, viêm dạ dày ruột.
  • Hiếm gặp: đại tiện máu đen, viêm lưỡi, tăng sinh đờm, nấc, viêm miệng, đau mót, viêm ruột kết, viêm túi thừa, đại tiện không cầm được, viêm dạ dày, chảy máu trực tràng, loét tiêu hóa xuất huyết, viêm trực tràng, viêm dạ dày gây loét, phù lưỡi, loét lưỡi.

Các rối loạn chung:

  • Thường gặp: đau lưng, suy nhược, khó chịu, tăng cân.
  • Ít gặp: sốt, rùng mình, phù.
  • Hiếm gặp: phù mặt, bệnh viêm miệng áp-tơ.

Xem thêm

Thuốc Utralene-50 Umedica điều trị trầm cảm (10 vỉ x 10 viên)

Liên hệ

Bạn cần tư vấn thêm?

Sản phẩm cùng loại

Dược sĩ tư vấn?