Thuốc Geotonik bổ sung Vitamin, khoáng chất (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Geotonik bổ sung Vitamin, khoáng chất (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Mã sản phẩm:
Tình trạng:
Bảo hành: đổi trả trong 30 ngày
100% Sản phẩm
chính hãng
Tư vấn
Miễn phí online
Giao hàng
toàn quốc
Hậu mãi
chu đáo
Nhà thuốc MINH PHƯƠNG - Bắc Ninh
CS Thị Trấn Chờ : 0339 652 322 ![]()
CS Đông Tiến: 0342 882 824 ![]()
CS Yên Phụ: 0368 659 048 ![]()
CS Văn Môn: 0393 540 277 ![]()
CS Hòa Tiến: 0965 024 030 ![]()
Công dụng của Thuốc Geotonik
Chỉ định
Thuốc Geotonik 3X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Chỉ định bổ sung vitamin và khoáng chất trong những trường hợp sau: Thể chất yếu, chán ăn, loạn dưỡng, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, stress, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ đang tuổi lớn.
- Là thuốc bổ và giảm mệt mỏi trong các trường hợp suy giảm thể chất khi đang bị bệnh hoặc trong giai đoạn hồi phục.
Dược lực học
Geotonik là một phối hợp đa thành phần các yếu tố cần thiết cho sự chuyển hoá của cơ thể như: Nhân sâm, rutin, vitamin và các khoáng chất. Tất cả các thành phần này đều có tác động ở lượng nhỏ và hiệp đồng với nhau bất kể cơ thể đang khỏe mạnh hay đang mắc bệnh.
Các chất này nếu không được cung cấp đủ có thể dẫn đến những thay đổi của các chức năng sống quan trọng đặc biệt trong các bệnh truyền nhiễm, mất cân bằng dinh dưỡng, làm việc quá sức, mới khỏi bệnh hay sau khi phẫu thuật hoặc đang mang thai hay cho con bú.
Tuổi tác cũng làm giảm sự hấp thu các yếu tố này qua chế độ ăn, do đó làm suy giảm sức khỏe, sức đề kháng với ngoại cảnh và các bệnh nhiễm trùng cũng như một số bệnh chuyển hoá khác.
Geotonik giúp cơ thể duy trì sự cân bằng của các yếu tố cần thiết.
Vitamin A (Retinol palmitat): Là một vitamin cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì của biểu mô.
Vitamin B1 (Thiamin nitrat): Dạng Co-enzym tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid α-Cetoglutaric và pyruvic. Thoái hóa glucid để tạo năng lượng cho nhu cầu chuyển hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp acetyl cholin, các acid béo và các steroid. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh Beriberi (tê phù), viêm dây thần ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.
Vitamin B2 (Riboflavin): Được biến đổi thành các Co-enzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô, chuyển hóa tryptophane thành niacin, hoạt hóa riboflavin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): Sau khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphat rồi hoạt động như những coenzyme trong chuyển hoá protein, glucid, lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
Vitamin B12 (Cyanocobalamin): Có tác dụng trong tạo máu. Trong cơ thể biến đổi thành các coenzyme rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.
Vitamin D3 (Cholecalciferol): Có tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương.
Calci pantothenat: Đóng vai trò coenzyme trong chuyển hoá carbonhydrate, lipid, protein.
Vitamine E (d-alpha tocopherol): Vitamin E có tác dụng ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm độc hại (peroxyd), tham gia phản ứng với các gốc tự do.
Calci: Có vai trò quan trọng trong cấu tạo xương, ion Ca++ có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học.
Sắt: Cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrom C.
Mangan: Hoạt động như một coenzym để hỗ trợ hoạt động trao đổi chất trong cơ thể con người, tham gia vào sự hình thành các mô liên kết, sự hấp thu canxi, chức năng của tuyến giáp và hormone sinh dục, điều tiết lượng đường trong máu, chuyển hóa chất béo và carbohydrat.
Kẽm: Cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra kẽm còn có vai trò trong phân chia tế bào, cần thiết cho sự phát triển bình thường của tóc, da, móng tay.
Kali: Cần thiết cho quá trình phát triển của cơ thể, hình thành cơ, dẫn truyền xung thần kinh, hoạt động của tim.
Đồng: Giúp cơ thể hấp thu sắt, giúp cơ thể hấp thu vitamin C để tạo collagen, giúp sắt tạo thành hemoglobin để vận chuyển oxy trong máu. Đồng còn tác dụng lên màu da và hệ thần kinh.
Nicotinamid: Thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.
Rutin: Rutin là một flavonoid thuộc nhóm euflavonoid, có tác dụng làm bền và giảm tính thấm của mao mạch, tăng sự bền vững của hồng cầu, hạ thấp trương lực cơ và chống co thắt.
Bột rễ nhân sâm: Thành phần chính là các ginsenosid, có tác dụng tăng mức độ hoạt động tổng quát của tế bào, thể hiện qua sự gia tăng rõ rệt khả năng thể chất và trí tuệ. Trong các thí nghiệm trên động vật, ginsenosid làm giảm nồng độ acid lactic trong cơ tích tụ qua quá trình vận động. Có thể quan sát được sự gia tăng thành phần dopamin và noradrenalin và giảm serotonin trong thân não.
Dược động học
Vitamin A (Retinol palmitat): Được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột, dự trữ ở gan dạng este và thải trừ dưới dạng glucoronid qua thận và ruột.
Vitamin B1 (Thiamin nitrat): Hấp thu qua đường tiêu hoá theo cả 2 cơ chế tích cực và thụ động (nếu nồng độ trong đường tiêu hoá cao), không thấy hoặc rất ít thải trừ qua nước tiêu dưới dạng không chuyển hoá nếu dùng không quá 1g/ngày ở người lớn. Nếu dùng hơn 1g/mg ngày thì mức thải qua nước tiểu tăng lên.
Vitamtin B2 (Riboflavin): Hấp thu qua đường tiêu hoá, đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hoá.
Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid): Hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, phần lớn được dự trữ ở cơ và não, thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hoá.
Vitamin B12 (Cyanocobalamin): Hấp thu qua ruột theo cả 2 hai cơ chế tích cực và thụ động (nồng độ cao), thải trừ qua mật.
Vitamin D3 (Cholecalciferol): Để hấp thu qua màng ruột cần có mật, thời gian bán thải là 19 - 25 giờ, thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
Calci pantothenat: Hấp thu tốt tại đường tiêu hoá, phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể, xuất hiện cả trong sữa. 70% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá, 30% thải trừ qua phân.
Vitamine E (d-alpha-tocopherol): Để hấp thu vitamin E qua đường tiêu hoá, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thường. Lượng vitamin E hấp thu giảm khi liều dùng tăng lên. Thuốc vào máu qua vi dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi phân bố rống rãi vào tất cả các mô và tích lại ở các mô mỡ. Một ít vitamin E chuyển hoá ở gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma-lacton của acid này, rồi thải qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng thải trừ chậm qua mật.
Nicotinamid: Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon và 4-pyridon, và còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Calci: Hấp thu ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci sử dụng, thải trừ qua nước tiểu và có một lượng lớn được tái hấp thu ở ống thận.
Các khoáng chất (sắt, mangan, kẽm, kali, đồng): Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá theo cả cơ chế thụ động và tích cực.
Ginsenosid trong chiết xuất nhân sâm có sinh khả dụng khoảng 30%. Bằng cách tiêm phúc mạc, tùy vào loài thú đuợc thí nghiệm và loại ginsenosid, đo được thời gian bán hủy trong khoảng 27 phút và 14,5 giờ.
Rutin được hấp thu ở đường tiêu hoá, thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hoá và dạng không đổi.
Cách dùng Thuốc Geotonik
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng thông thường cho người lớn là 1 viên nang mềm/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về quá liều thuốc.
Xử trí:
Điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Geotonik 3X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất:
-
Rối loạn tiêu hóa, một số phản ứng dị ứng, rối loạn kinh nguyệt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Geotonik 3X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thuốc Geotonik bổ sung Vitamin, khoáng chất (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Bạn cần tư vấn thêm?
Sản phẩm cùng loại
Augxicine 625mg (Hộp 2 vỉ x 7 viên)
Liên hệ
Thuốc trị đau răng Dentanalgi OPC điều trị đau răng, viêm nướu răng, nha chu (7ml)
Liên hệ
Thuốc Tanponai 500mg Donaipharm điều trị triệu chứng các cơn chóng mặt (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Milurit 300mg trị gout, tăng acid uric huyết nguyên phát lọ 30 viên
Liên hệ
Gamalate B6
Liên hệ
Viên đặt âm đạo Dicinter điều trị viêm âm đạo (2 vỉ x 15 viên)
Liên hệ
Bột Emycin DHG 250 điều trị nhiễm khuẩn (24 gói x 1.5g)
Liên hệ
Thuốc Bivantox 200 tab. Pharbaco điều trị đau dây thần kinh, rối loạn cảm giác ở người tiểu đường (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Fycompa 4mg Eisai điều trị bổ trợ cơn động kinh (2 vỉ x 14 viên)
Liên hệ
Siro Butagan syrup 7.5mg/5ml Anfarm làm dịu các triệu chứng ho (200ml)
Liên hệ
Thuốc Xibtosan 90 Hasan điều trị viêm xương khớp và viêm đa khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
3,500đ
Thuốc Cozaar XQ 5/100mg MSD điều trị cao huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Carsantin 6.25mg Hasan điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
35,000đ
Pymeprim Forte 960 H6*10 (Viên)
Liên hệ
Pymeprim Forte 960 H6*10 (Viên)
Liên hệ
ibupain H20 ống (Ống)
Liên hệ
ibupain H20 ống (Ống)
Liên hệ
Thuốc Risperdal 1mg Janssen điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Risperdal 1 mg được bào chế ...
Hỗn dịch uống Gellux 1g Davipharm điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính (20 gói x 15g)
64,000đ
Hỗn dịch uống Gellux 1g Davipharm điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính (20 gói x 15g)
64,000đ
Dogmatil 50mg (Hộp 30 viên)
Liên hệ
Dogmatil 50mg (Hộp 30 viên)
Liên hệ
Thuốc ho Cidemax hộp 10 vỉ x 10 viên
Liên hệ
Thuốc bột Acehasan 100 Hasan làm loãng đờm trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mãn tính (30 gói)
1,500đ
Thuốc bột Acehasan 100 Hasan làm loãng đờm trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mãn tính (30 gói)
1,500đ
Thuốc Bambec 10mg AstraZeneca điều trị hen phế quản, co thắt phế quản (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Viên sủi SaVi Drinate điều trị mãn kinh ở phụ nữ sau mãn kinh và loãng xương ở nam giới
Liên hệ
Bột pha hỗn dịch uống Clamoxyl 250mg GSK điều trị nhiễm khuẩn (12 gói)
Liên hệ
Thuốc cốm pha hỗn dịch uống Aticef 250mg điều trị nhiễm khuẩn (24 gói x 1.5g)
Liên hệ
Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi - xoang, viêm thanh quản.
Viêm phế quản - phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm ...
Cynamus 75mg/1ml H20 ống (carbocistein)
Liên hệ
Viên nén A.T Olanzapine ODT 10mg An Thiên điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Bisoprolol Plus HCT 5/6.25 Savi điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Bisoprolol Plus HCT 5/6.25 Savi điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)
Liên hệ
Thuốc Sifrol 0.25mg Boehringer điều trị bệnh parkinson (3 vỉ x 10 viên)
300,000đ
Thông số kỹ thuật
Sản phẩm bán chạy
Thông số kỹ thuật




Bình luận